facebook
Vietnamese English 
Vietnamese English 

Cách Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Đức Chuẩn Cho Người Mới Bắt Đầu

Mặc dù được đánh giá là một ngoại ngữ không quá khó học nhưng với những người mới tiếp xúc thì để học được Tiếng Đức là một điều không dễ dàng. Thế nên, để quá trình học tập dễ dàng hơn bao giờ hết thì việc tìm hiểu kỹ càng về bảng chữ cái tiếng Đức là điều vô cùng cần thiết. Trong bài viết sau,CMMB Việt Nam sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin liên quan đến vấn đề này. Cùng tham khảo nhé!

Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Đức

Đức cũng là một quốc gia sử dụng loại loại ngôn ngữ có các chữ cái thuộc tượng thanh và hệ Latinh. Thế nên, đây được coi là một lợi thế giúp người Việt có thể học tiếng Đức thuận tiện. Bảng chữ cái tiếng Đức gồm có 30 ký tự chính, trong đó có 4 ký tự mới là: ä, ü, ö, ß và 26 ký tự giống với bảng chữ cái tiếng Anh mà chúng ta đã học. Dấu ß là chính là một loại chữ cái viết đặc biệt sử dụng 2 chữ s – z đi đôi trong một số trường hợp nhất định.

Cách Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Đức Chuẩn Cho Người Mới Bắt Đầu

Các chữ cái của bảng chữ cái tiếng Đức được đọc như sau:

  • A: được phát âm là y như chữ a trong tiếng Việt
  • B: phiên âm là [be:] và phát âm gần giống từ con bê trong tiếng Việt
  • C: phiên âm là [tse:], không đọc là xê và để phát âm chữ cái này đúng thì bạn phát âm chữ t và s thật nhanh rồi sau đó đọc thêm âm ê.
  • D: phiên âm [de:] và được phát âm là đê.
  • E: phiên âm [e:] và được phát âm là ê.
  • F: phiên âm [ɛf] và được phát âm gần giống ép. Tuy nhiên, để có thể phát âm đúng âm này thì bạn phải cắn hàm răng trên vào môi dưới và đưa hơi ra.
  • G: phiên âm [ge:], chữ g ở đây được phát âm gần tương tự âm gh trong tiếng Việt. Thế nên, chữ cái này được phát âm tương tự như chữ ghê.
  • H: phiên âm [ha:] và được phát âm là ha.
  • I: phiên âm [i] và được phát âm như âm i dài.
  • J: phiên âm [jɔt] và được phát âm gần giống chữ giót của Việt Nam. Tuy nhiên, khi đọc thì bạn phải cắn hai hàm răng lại với nhau và đồng thời bật âm t để phát âm chữ t ở cuối.
  • K: phiên âm là [ka:] và được phát âm là ka. Chữ k được phát âm gần giống với chữ c trong tiếng Việt. Tuy nhiên, k ở trong tiếng Đức là âm được phát ra từ họng nên đây là một âm bật hơi.
  • L: phiên âm là [ɛl], đọc gần giống với êl. Khi phát âm chữ L thì bạn phải uốn đầu lưỡi của mình chạm vào hàm răng trên.
  • M: phiên âm [ɛm] và đọc gần giống với em. Để đọc chữ cái này thì bạn nên đóng kín hai môi lại khi phát âm.
  • N: phiên âm [ɛn] và đọc gần giống chữ ừn của tiếng Việt
  • O: phiên âm [o:] và đọc là ô
  • P: phiên âm [pe:] và phát âm là pê. Tuy nhiên, đây là một âm bật nên bạn phải mím hai môi lại với nhau để bật ra âm p. Khi học phát âm thì bạn hãy để tờ giấy trắng ở trước mặt. Khi bạn phát âm đúng thì tờ giấy cũng sẽ chuyển động.
  • Q: phiên âm [ku:] và đọc là ku.
  • R: phiên âm [ɛʁ] và phát âm gần giống r tiếng Việt. Để phát âm đúng thì bạn hãy tưởng tượng rằng mình đang súc miệng và nhớ là phải uốn lưỡi, rung cổ họng nhé.
  • S: phiên âm [ɛs] và phát âm gần giống chữ với s trong tiếng Việt.
  • T: phiên âm [te:] và phát âm gần giống như chữ t trong tiếng Việt. Tuy nhiên, để đọc chữ này thì bạn phải cắn hai hàm răng, sau đó bật âm mạnh ra.
  • U: phiên âm [u:] và đọc là u.
  • V: phiên âm [faʊ] và đọc là fao.
  • W: phiên âm [veː] và đọc là vê.
  • X: phiên âm [ɪks] và đọc là íksờ
  • Y: phiên âm [‘ʏpsilɔn] và đọc là úpsilon
  • Z: phiên âm là [t͡sɛt] và đọc như sét trong tiếng Việt. Tuy nhiên khi đọc bạn phải đọc âm t và s thật nhanh với nhau, nghĩa là từ này sẽ được phát âm là tsét.

Ngoài ra, còn 4 chữ cái đặc biệt của tiếng Đức là:

  • Ä: Chữ cái này được phát âm là e dài. Để phát âm chữ cái này đúng thì bạn hãy đọc âm ê sau đó mở rộng miệng hơn để phát âm chữ e nhé.
  • Ö: Nhiều bạn phát âm chữ này là uê. Nhưng như thế là không đúng. Thế nên, bạn hãy đọc chữ e đầu tiên. Lúc này, khi thấy vị trí của đầu lưỡi nằm ở hàm răng bên dưới thì bạn hãy giữ nguyên và phát âm luôn âm ô.
  • Ü: Bạn hãy đọc âm i trước, sau đó giữ nguyên vị trí của các bộ phận đồng thời phát âm âm u thật nhanh.
  • ß: Phiên âm [ ɛs’t͡sɛt ] và được đọc là es-tsét.

Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn cho người mới bắt đầu

Tương tự như các ngôn ngữ khác, bảng chữ cái tiếng Đức cũng được chia thành các nguyên âm và phụ âm, trong đó các chữ cái a, e, i, o, u chính là những nguyên âm. Sau đây là những cách phát âm bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn cho người mới bắt đầu mà bạn nên biết:

Đối với nguyên âm

Tương tự như tiếng Anh, nguyên âm của tiếng Đức bao gồm 5 chữ là: u, e, o, a, i và cách đọc những nguyên âm này cũng tương tự khi chúng ta phát âm tiếng Việt. Ví dụ như “e” bạn sẽ đọc là “ê”, “o” là “ô”,… và tất cả những nguyên âm này đều không cần sự trợ giúp của các âm khác. Tuy nhiên, đối với 3 nguyên âm bị biến đổi thì bạn cần phải lưu ý cách đọc chúng như sau:

  • “ö” sẽ được đọc thành “ô – ê, ví dụ như chữ “huê”.
  • “ä” sẽ được đọc thành “a – ê”.
  • “ü” sẽ được đọc thành “u – ê”.

Bên cạnh những nguyên âm đơn được liệt kê ở trên, tiếng Đức còn có các nguyên âm kép nghĩa. Có nghĩa là khi chúng được đứng cạnh nhau thì sẽ tạo ra một cách phát âm mới. Vì vậy, bạn nên chú ý để việc học phát âm của mình được trọn vẹn hơn.

Đối với phụ âm

Ngoài những nguyên âm kể trên thì tất cả những chữ cái còn lại trong bảng chữ cái tiếng Đức đều là phụ âm và chúng cũng có cách đọc tương tự như khi chúng ta phát âm tiếng Việt. Tuy nhiên, chỉ có 3 phụ âm có cách phát âm khác đó là:

  • Chữ “h” thì bạn sẽ đọc là “ha”.
  • Chữ “t” đọc là “thế” và khi đọc thì bạn phải kéo dài vần “ê” ra.
  • Cuối cùng là chữ “g” thì bạn sẽ phát âm thành “kê” và khi đọc thì cũng kéo dài hơi chữ “ê” ra.

Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn cho người mới bắt đầu

Ngoài ra, trong bảng chữ cái tiếng Đức, cũng sẽ có một số phụ âm khi đi với nhau sẽ tạo thành các hợp âm mới và được đọc như:

  • “ch” thì bạn sẽ đọc thành “khờ” nếu nó đi sau những nguyên âm như: “a, o, u hay au”.
  • Còn nếu “ch” đứng sau các các phụ âm “l, n, r” hoặc sau các nguyên âm “e, i, ä, ö, ü, eu, äu” thì sẽ phát âm nhẹ hơn và hay được gọi là “ch” mềm.
  • “ng” nếu đứng ở cuối một vần thì sẽ được đọc kèm với vần đó và không tách ra. Ví dụ: “singen” thì bạn sẽ phát âm thành “sing – en” chứ không phải là “sin – gen” như cách mà chúng ta thường đọc ở tiếng Anh.
  • “sch” sẽ được đọc là “s” kết hợp với động tác uốn lưỡi nặng để đọc được chuẩn hơn.

Một số phương pháp học phát âm tiếng Đức hiệu quả

Để có thể phát âm tiếng Đức được chuẩn thì bạn sẽ cần phải có một quá trình luyện tập kiên trì và dài lâu cùng một phương pháp học phù hợp. Sau đây là một số phương pháp học phát âm tiếng Đức hiệu quả mà bạn nên biết:

Lặp đi lặp lại nhiều lần

Tương tự như khi học bất cứ một ngôn ngữ nào, dù là ngữ pháp tiếng Đức hay bảng chữ cái tiếng Đức thì việc lặp đi lặp lại các từ sẽ giúp bạn phát âm một cách chuẩn hơn. Vì vậy, bạn nên tìm cho mình một nguồn học phát âm tiếng Đức uy tín trên mạng Internet, sau đó bật các phần phát âm lên để nghe và lặp lại nó nhiều lần.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể quan sát vị trí môi hay cách uốn lưỡi của người bản địa để học tập theo. Nếu có thể thì bạn hãy ghi âm lại phần phát âm của mình và so sánh với nguồn để có thể nhận ra lỗi sai để có được sự điều chỉnh hợp lý nhất.

Học với từ điển

Một số phương pháp học phát âm tiếng Đức hiệu quả

Khi bạn bắt đầu làm quen với tiếng Đức thì từ điển luôn là một công cụ không thể thiếu được. Bạn hãy chọn cho mình một cuốn từ điển có chất lượng và tra từ điển khi gặp phải những từ mới. Điều này không chỉ giúp bạn biết được cách phát âm chuẩn của từ mà còn hiểu rõ hơn về nghĩa cũng như cách dùng từ. Ngoài ra, phần ký hiệu phát âm trong từ điển cũng sẽ giúp bạn cải thiện được khả năng phát âm một cách rất hiệu quả.

Thường xuyên nghe tiếng Đức

Khi học phát âm tiếng Đức thì nghe tiếng Đức thật nhiều, ở bất cứ thời gian nào và ở bất cứ nơi đâu chính là một phương pháp học hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua. Việc chăm chỉ này sẽ giúp cho bạn thành thạo giao tiếp bằng tiếng Đức nhanh chóng chỉ trong 3 tháng.

Thế nên, bạn hãy thường xuyên xem các bản tin thời sự, những video trên Youtube hay các bài hát để làm quen với việc nghe tiếng Đức. Dần dần bạn sẽ có thể bắt chước được những gì mình nghe thấy và phát âm tiếng Đức chuẩn hơn. Ngoài ra, đây cũng là một cách luyện kỹ năng nghe hiệu quả được nhiều người áp dụng khi học tiếng Đức.

Lời kết

Bài viết trên chính là những thông tin được chúng tôi tổng hợp và chia sẻ về bảng chữ cái tiếng Đức cũng như phương pháp học tiếng Đức từ bảng chữ cái. Mong rằng quá đó bạn sẽ có thêm cho bản thân nhiều kinh nghiệm hữu ích trên con đường chinh phục ngôn ngữ này. Chúc bạn thành công!

Xem thêm:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on email
Email

8 bình luận

  1. trước mình phát âm kém, xong qua Đức nhiều từ phát âm sai đâm ra ng Đức ko hiểu :V

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!

Vui lòng để lại thông tin bên dưới để nhận tư vấn về các chương trình, khoá học, và tham dự lớp học thử miễn phí !