facebook
Vietnamese English 
Vietnamese English 

Tổng Hợp Biến Cách Trong Tiếng Đức và Cách Sử Dụng

Tiếng Đức khó không chỉ nằm ở mặt ngữ pháp thông thường mà còn gây khó chịu cho người học với những biến cách, hay còn gọi là Kasus. Biến cách trong tiếng Đức giúp xác định vị trí và ý nghĩa cụ thể của các bộ phận chính trong câu. Vì vậy bạn cần nắm được những biến cách này và cách sử dụng sao cho hợp lý nhất.

Biến cách trong tiếng Đức là gì? Có bao nhiêu biến cách tất cả?

Biến cách hay còn được biết tới với cái tên Kasus trong tiếng Đức, đây là những biến cách dùng để xác định vị trí của các bộ phận trong câu cũng như ý nghĩa của chúng.

Tổng Hợp Biến Cách Trong Tiếng Đức và Cách Sử Dụng

Thông thường bạn sẽ hay nhầm lẫn giữa các biến cách trong tiếng Đức với tác dụng của chúng về cơ bản là giống nhau. Các biến cách này rất dễ gây nhầm lẫn cho những ai đang theo đuổi ngôn ngữ Đức và dẫn đến những sai lầm không đáng có nếu như bạn không nắm được cách sử dụng đúng cho từng trường hợp cụ thể.

Bên cạnh đó, trong tiếng Đức có tất cả 4 biến cách, chúng có những tác động đến sự liên kết các bộ phận trong câu: Subjekt, Objekt, Adjective, Adverb hay làm biến đổi các bộ phận: Danh từ, Mạo từ, Tính từ, Đại từ và các cụm Danh từ.

Hơn nữa, cả 4 biến cách đều có thể đặt được câu hỏi W-Fragen, và người học có thể căn cứ vào sự biến đổi của W-Fragen để nhanh chóng xác định biến cách nào là chủ ngữ, biến cách nào là tân ngữ trong câu.

Tìm hiểu về 4 biến cách và cách sử dụng trong tiếng Đức.

Việc sử dụng các biến cách khá khó khăn trong tiếng Đức, bởi nếu bộ phận câu ở cách nào thì sẽ phải tuân theo sự biến đổi của cách đó. Vì vậy hãy cùng tìm hiểu nhanh cách dùng 4 biến cách qua chia sẻ sau.

Tìm hiểu về 4 biến cách và cách sử dụng trong tiếng Đức.

Biến cách 1 – NOMINATIV.

Nominativ là cách 1 trong tiếng Đức và được xem là hình thức cơ bản của Danh từ và luôn đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu, nghĩa là chủ thể tác động.

Ví dụ: Das ist meine Lehrerin ( Đây là cô giáo của tôi) – meine Lehrerin không nằm tại vị trí chủ ngữ, vậy nhưng nó đóng vai trò ngang bằng với chủ ngữ trong câu => meine Lehrerin là biến cách 1.

Biến cách thứ 2 – GENITIV ( Sở hữu cách)

Genitiv được biết tới là sở hữu cách thứ 2, được sử dụng khi muốn nói tới sự sở hữu: của ai, vật gì đó.

Ví dụ: Das ist ein Buch meines Kindes (Đó là quyển sách của con tôi) – meines Kindes là sử dụng biến cách 2 – Genitiv

Ở  Genitiv có mạo từ (Artikel) cùng với tính từ (Adjective), và đại từ nhân xưng (Pronomen)

Biến cách 3 – DATIV.

Dativ là biến cách thứ 3 và thường được sử dụng trong câu như là một đối tượng tân ngữ gián tiếp dùng để chịu tác động của chủ ngữ. Ví dụ như : Tặng (schenken) quà (cho ai); Mua (kaufen) cho ai; Nói (sprechen) với ai; Đưa (geben) cho ai,…

Ví dụ: Ich schenke mir eine Blume (Tôi tặng cho cô ấy một bông hoa) – Cô ấy là người nhận quà, là đối tượng gián tiếp; Còn bông hoa là đối tượng trực tiếp chịu tác động của tôi bởi vì tôi là người mang nó đến đưa cho cô ấy.

Ngoài ra nó cũng thường đứng sau các giới từ đi với Dativ gồm có: Mit, bei, nach, sei, dank, gegenüber, zufolge, von, zu,…

Ví dụ: Nach dem Studium suche ich einen Job có nghĩa là: Sau khi tốt nghiệp tôi tìm kiếm một công việc.

Bên cạnh đó khi mà nó đứng sau các động từ đặc biệt như: Antworten, zuhören, zustimmen, vertrauen, folgen, helfen, gratulieren, danken, gehorchen, verzeihen, gehören, gefallen, leid tun, wehtun, widersprechen, glauben (+ Präposition + Ort); Sitzen (+ Präposition + Ort); Stehen (+ Präposition + Ort),…

Ví dụ: Ich helfe dir genre: Nghĩa là: Tôi giúp đỡ bạn rất nhiều.

Và nó cũng sẽ được sử dụng với một số tính từ như sau:

– Wie geht es dir ? – Mir ist gut. (Bạn khỏe không? – Tôi khỏe)

Giới từ “in” cũng thường được dùng trong biến cách Dativ, snó chỉ vị trí của vật, sự việc, người được nói đến. Ví dụ: Die Frau ist in der Kuche – Người phụ nữ ở trong bếp.

Biến cách 4 – AKKUSATIV.

Đây là biến cách thứ 4 trong tiếng Đức, hơn nữa Akkusativ là tân ngữ, là đối tượng được nói đến và chịu tác động trực tiếp của chủ ngữ trong câu, dùng để chỉ ai hay cái gì đang bị nói tới. Ví dụ: Ich habe einen Hund : Tôi có 1 con chó.

Bên cạnh đó đa số các động từ đều tác động trực tiếp lên tân ngữ – Object), cho nên Akkusativ thường được sử dụng thường xuyên hơn so với biến cách Dativ.

Ngoài ra, biến cách này còn thường được sử dụng khi đi kèm với giới từ như: durch, für, gehen, um, ohne… Ví dụ: Der Hund lauf um mich.: Con chó chạy xung quanh tôi.

Những từ chỉ thời gian gồm có: jeden tag, letzten Sommer, den ganzen Tag, diesen Abend,… Ví dụ: jeden Morgen laufe ich 5km: Mỗi sáng tôi chạy 5km.

Biến cách cũng dùng để trả lời cho các câu hỏi Wohin? Ví dụ: Setzen Sie sich an den Tisch in der Ecke: Ngồi xuống bàn phía trong góc.

Biến cách thứ 4 này cũng được sử dụng khi nói đến sự di chuyển đến một địa điểm nào đó, nhưng phải đi cùng một từ mang nghĩa di chuyển từ đâu tới đâu.

Bài viết ngày hôm nay CMMB Việt Nam đã giới thiệu nhanh tới bạn các biến cách trong tiếng Đức mà bạn cần lưu ý và học thật kỹ khi theo đuổi thứ ngôn ngữ thú vị này. Qua đó nắm chắc được cách sử dụng của biến cách, phục vụ tốt cho các hoạt động giao tiếp và học tập tiếng Đức. Chúc bạn thành công!

Có thể bạn quan tâm:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on email
Email

4 bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!

Vui lòng để lại thông tin bên dưới để nhận tư vấn về các chương trình, khoá học, và tham dự lớp học thử miễn phí !