facebook
Vietnamese English 
Vietnamese English 

Relativsatz – Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Đức

Mệnh đề quan hệ là một trong những mẫu câu thông dụng và thường xuyên gặp trong các bài thi tiếng Anh, tiếng Đức, nó cũng được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên đây cũng không phải là một mẫu câu dễ và nó khiến nhiều bạn gặp rắc rối khi xuất hiện trong đề thi. Vậy mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức là gì và cách sử dụng, xây dựng Relativsatz – Mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu về Relativsatz – Mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức trong bài viết dưới đây của CMMB Việt Nam nhé!

Relativsatz – Mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức là gì?

Relativsatz - Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Đức

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức là một câu phụ được sử dụng để bổ sung nghĩa và cung cấp thêm các thông tin cần thiết cho danh từ, chủ ngữ đứng trước nó. Nó là một mẫu câu rất thông dụng, được sử dụng nhiều trong cả văn nói và văn viết và được áp dụng rộng rãi trong các đề thi tiếng Đức hay trả lời phỏng vấn du học Đức, phỏng vấn visa Đức, … Vì mệnh đề quan hệ giúp cho câu nói của bạn thêm phần hay hơn và thể hiện bạn là một người có khả năng nói tốt, biết áp dụng kiến thức từ sách vở vào trong giao tiếp hằng ngày một cách linh động.

Ví dụ mệnh đề quan hệ: “Das ist die Frau, die ich gestern gesehen habe”

=> Có nghĩa là: Đó là người phụ nữ, người mà tôi đã thấy vào ngày hôm qua

Theo đó chúng ta có thể thấy ở vế thứ 2 “die ich gestern gesehen habe” cung cấp thêm thông tin cho danh từ die Frau ở phía trước và bổ nghĩa cho danh từ đó để tạo thành một câu hoàn chỉnh. Nó cũng tương tự như cách bạn sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh vậy đấy.

Cách xây dựng Relativsatz – mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức

Để thành lập một mệnh đề quan hệ chúng ta cần 2 câu và trong đó có một câu cung cấp thêm thông tin cho câu trước.

Cách xây dựng Relativsatz - mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức

Có thể lấy ví dụ như sau: “Hier ist meine Tante. Sie kann viele leckere Gerichte kochen”

=> Được dịch nghĩa là: Đây là cô của tôi. Cô ấy biết nấu nhiều món ăn ngon lắm

Để câu này thành 2 câu rời có vẻ không được hay cho lắm, nên chúng ta thực hiện các bước để ghép 2 câu này thành 1 câu bằng cách sử dụng Relativsatz – mệnh đề quan hệ như sau:

Bước 1: Đầu tiên xác định 2 đối tượng chung có trong  2 câu đã cho: Hier ist meine Tante. Sie kann viele leckere Gerichte kochen.

Hai đối tượng chung chúng ta có thể xác định trong 2 câu trên là meine Tante và Sie

Bước 2: Xác định câu phụ Nebensatz hay chính là câu bổ nghĩa

Ở đây chúng ta có thể thấy câu “Sie kann viele leckere Gerichte kochen” là câu phụ và là câu giải thích thêm cho đối tượng meine Tante được nhắc đến ở câu đầu tiên.

Bước 3: Sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Đức theo quy tắc của đại từ quan hệ và chuyển từ Sie sang die (feminin, Nominativ – vì từ Sie ở câu trên là chủ ngữ)

Bước 4: Để đại từ quan hệ ở câu đầu tiên và chuyển động từ xuống cuối cùng, sau đó chúng ta hình thành được câu quan hệ sẽ là: die viele leckere Gerichte kochen kann.

Bước 5: Bước cuối cùng chúng ta đưa mệnh đề quan hệ ở trên ra sau từ cần giải nghĩa

và hình thành được một câu mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức như sau: Hier ist meine Tante, die viele leckere Gerichte kochen kann.

Một số trường hợp chuyển mệnh đề quan hệ khác

Ngoài cách thành lập và chuyển mệnh đề quan hệ như trên chúng ta còn một số cách chuyển đặc biệt, tiêu biểu như sau:

  • Das ist mein Ehemann. Ich habe ihn vor 10 Jahren getroffen

Mệnh đề quan hệ:  Das ist mein Ehemann, den ich vor 10 Jahren getroffen habe.

  • Ich habe viele Freunde. Mit ihnen hatte ich eine unvergessliche Kindheit.

Mệnh đề quan hệ: Ich habe viele Freunde, mit denen ich eine unvergessliche Kindheit hatte

  • Mein Vater ist schon 60 Jahre alt. Zum Geburtstag schenke ich ihm ein neues Haus.

Mệnh đề quan hệ: Mein Vater, dem ich zum Geburtstag ein neues Haus schenke, ist schon 60 Jahre alt.

Theo đó chỉ dựa vào Relativsatz – Mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức mà người ta có thể sáng tạo ra nhiều câu hỏi, đề thi khác nhau như điền từ còn thiếu vào mệnh đề quan hệ, viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ, lựa chọn dạng đúng của mệnh đề quan hệ. Do đó khi học các bạn cần nắm chắc kiến thức mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức, cách chuyển nghĩa, chuyển chủ ngữ, … Khi đó các bạn mới có thể áp dụng nó tốt vào bài thi và không bị đề thi đánh lừa dẫn đến mất điểm phần mệnh đề quan hệ khi thi tiếng Đức.

Trên đây là những thông tin liên quan đến Relativsatz – Mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức và cách thành lập cũng như các dạng đề thi phổ biến thường xuyên ra trong phần mệnh đề quan hệ. Hy vọng với những nội dung trên cùng với những kiến thức được học tập tại lớp của các bạn sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong việc hình thành câu sử dụng mệnh đề quan hệ trong khi giao tiếp và hoàn thành các bài thi kiến thức tiếng Đức một cách tốt nhất. Chúc các bạn may mắn và thành công.

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on email
Email

4 bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!

Vui lòng để lại thông tin bên dưới để nhận tư vấn về các chương trình, khoá học, và tham dự lớp học thử miễn phí !